Sinh thiết xương là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan

Sinh thiết xương là thủ thuật y học nhằm lấy mẫu mô xương để phân tích dưới kính hiển vi, giúp chẩn đoán u, viêm hoặc bệnh lý chuyển hóa xương. Thủ thuật này có thể thực hiện bằng kim hoặc phẫu thuật, thường dưới hướng dẫn hình ảnh, cho phép xác định chính xác bản chất tổn thương xương.

Định nghĩa sinh thiết xương

Sinh thiết xương (bone biopsy) là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu trong đó một phần mô xương nhỏ được lấy ra khỏi cơ thể để phân tích dưới kính hiển vi. Thủ thuật này nhằm mục đích xác định bản chất của các tổn thương xương, giúp chẩn đoán phân biệt giữa các bệnh lý lành tính, ác tính, viêm nhiễm, hoặc bất thường chuyển hóa xương.

Mẫu mô lấy từ sinh thiết có thể được phân tích bằng các kỹ thuật như mô học, nuôi cấy vi sinh, hóa mô miễn dịch hoặc xét nghiệm di truyền. Việc phân tích này cung cấp thông tin chính xác về bản chất tế bào, mức độ biệt hóa, sự hiện diện của tế bào viêm, vi khuẩn, nấm hoặc đột biến gen. Sinh thiết xương thường được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh, huyết học, hoặc phẫu thuật chấn thương chỉnh hình, tùy vào vị trí tổn thương.

Sinh thiết xương thường được phân loại dựa trên kỹ thuật lấy mẫu và mức độ xâm lấn, với hai loại chính là sinh thiết kim (percutaneous bone biopsy) và sinh thiết mở (open biopsy). Việc lựa chọn kỹ thuật tùy thuộc vào vị trí giải phẫu, đặc điểm tổn thương, nguy cơ biến chứng và khả năng tiếp cận thông qua hình ảnh học. Trong thực hành hiện đại, sinh thiết kim dưới hướng dẫn CT thường được ưu tiên do ít xâm lấn, chính xác cao và hồi phục nhanh.

Phân loại sinh thiết xương

Phân loại sinh thiết xương có thể dựa trên phương pháp tiếp cận mô xương. Các loại phổ biến bao gồm:

  • Sinh thiết kim lõi (core needle biopsy): sử dụng kim lớn để lấy mẫu mô nguyên vẹn, thường dùng khi nghi ngờ u xương
  • Sinh thiết kim nhỏ (fine needle aspiration – FNA): dùng kim nhỏ hút tế bào, ít phổ biến hơn do hạn chế về chẩn đoán mô học
  • Sinh thiết mở: phẫu thuật lấy mẫu mô trực tiếp, được chỉ định khi cần mẫu lớn hoặc không thể tiếp cận bằng kim

Ngoài ra, sinh thiết còn được phân theo vị trí giải phẫu. Các vùng xương thường được sinh thiết gồm:

  • Xương chậu, xương đùi: thường gặp trong bệnh lý ung thư di căn
  • Cột sống: đánh giá viêm tủy xương, u tủy hoặc tổn thương phá hủy không rõ nguyên nhân
  • Xương chi: đánh giá các khối u xương nguyên phát ở chi trên hoặc dưới

Hướng dẫn hình ảnh đóng vai trò then chốt trong hầu hết các ca sinh thiết xương. Tùy theo vị trí tổn thương, bác sĩ có thể chọn:

  1. Hướng dẫn bằng CT (CT-guided): độ chính xác cao, được dùng phổ biến
  2. Hướng dẫn bằng X-quang (fluoroscopy): thích hợp với tổn thương xương dài
  3. Hướng dẫn bằng siêu âm: chỉ dùng nếu tổn thương tiếp cận được qua phần mềm

Chỉ định sinh thiết xương

Sinh thiết xương là bước chẩn đoán không thể thiếu trong nhiều trường hợp bệnh lý xương không rõ ràng qua hình ảnh học. Việc chỉ định sinh thiết cần dựa trên đánh giá toàn diện về triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm hình ảnh và khả năng chẩn đoán phân biệt bằng các phương pháp không xâm lấn.

Các tình huống lâm sàng phổ biến chỉ định sinh thiết xương:

  • U xương nguyên phát nghi ngờ ác tính (osteosarcoma, chondrosarcoma...)
  • Tổn thương xương nghi ngờ di căn ung thư (vú, tiền liệt tuyến, phổi...)
  • Viêm xương (osteomyelitis) mạn tính không đáp ứng điều trị kháng sinh
  • Bệnh xương chuyển hóa khó chẩn đoán như bệnh Paget hoặc loãng xương do nguyên nhân thứ phát
  • Tổn thương phá hủy xương không đặc hiệu trên CT hoặc MRI

Sinh thiết còn giúp xác định mức độ tiến triển tổn thương, lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp, cũng như làm rõ tính chất của tổn thương trước khi phẫu thuật. Đặc biệt, trong ung thư xương, sinh thiết là yếu tố quyết định việc xếp loại mô học và lập kế hoạch hóa trị hay xạ trị.

Quy trình thực hiện sinh thiết xương

Thủ thuật sinh thiết xương diễn ra trong môi trường vô trùng, tại phòng chụp có thiết bị hỗ trợ hình ảnh như CT hoặc C-arm. Tùy theo vị trí và phương pháp, bệnh nhân có thể được gây tê tại chỗ, gây tê vùng hoặc gây mê toàn thân. Thời gian thực hiện trung bình 30–60 phút.

Các bước chính trong quy trình:

  1. Xác định chính xác vị trí tổn thương qua hình ảnh học
  2. Đánh dấu vùng sinh thiết, sát trùng và gây tê
  3. Đưa kim sinh thiết vào vị trí tổn thương dưới hướng dẫn hình ảnh
  4. Tiến hành lấy mẫu mô (1–3 mẫu), đặt vào lọ chuyên dụng
  5. Cầm máu, băng ép và theo dõi sau thủ thuật

Bảng dưới đây tóm tắt các kỹ thuật phổ biến:

Kỹ thuật Gây mê Hướng dẫn Ứng dụng
Sinh thiết kim lõi Tại chỗ CT hoặc X-quang Tổn thương u nghi ngờ
Sinh thiết mở Toàn thân Trực tiếp (phẫu thuật) Tổn thương khó tiếp cận

Các kỹ thuật hướng dẫn hình ảnh

Hướng dẫn bằng hình ảnh là thành phần bắt buộc trong phần lớn các ca sinh thiết xương hiện đại. Việc sử dụng hình ảnh giúp tăng độ chính xác trong việc tiếp cận tổn thương, đặc biệt với các tổn thương sâu, nhỏ hoặc nằm gần cấu trúc quan trọng như mạch máu hoặc thần kinh. Ba kỹ thuật hình ảnh phổ biến hiện nay gồm chụp cắt lớp vi tính (CT), soi huỳnh quang (fluoroscopy), và siêu âm.

So sánh các kỹ thuật:

Kỹ thuật Độ chính xác Vị trí áp dụng Ưu điểm chính
CT-guided biopsy 90–95% Xương chậu, cột sống, xương dài Chẩn đoán chính xác, định vị 3D
Fluoroscopy-guided biopsy 80–90% Xương chi, tổn thương lớn Thời gian thực, chi phí thấp
Ultrasound-guided biopsy Hạn chế Xương gần da, tổn thương có phần mềm Không bức xạ, dễ triển khai

Trong các kỹ thuật trên, sinh thiết dưới hướng dẫn CT được coi là tiêu chuẩn vàng nhờ khả năng xác định chính xác vị trí tổn thương và đánh giá mối liên quan với cấu trúc lân cận. Tài liệu chuyên khảo từ Radiographics đã ghi nhận hiệu suất chẩn đoán cao vượt trội của sinh thiết CT-guided trong ung thư xương và di căn xương.

Giải thích kết quả sinh thiết

Kết quả sinh thiết xương thường được tổng hợp từ nhiều phân tích khác nhau để đưa ra chẩn đoán chính xác. Phòng xét nghiệm mô bệnh học thực hiện các bước phân tích sau:

  • Quan sát mô học (H&E staining): đánh giá cấu trúc xương, mật độ tế bào, hiện diện của tế bào ác tính hoặc viêm
  • Hóa mô miễn dịch: định danh loại tế bào bằng marker đặc hiệu, ví dụ CD99, S100, vimentin
  • Nuôi cấy vi sinh: xác định vi khuẩn, nấm hoặc lao
  • Phân tích di truyền: áp dụng khi nghi ngờ u mô mềm có biến đổi gen đặc hiệu, như EWSR1 trong sarcoma

Kết quả sinh thiết thường trả về trong vòng 3–7 ngày làm việc. Với các trường hợp cần xét nghiệm đặc biệt (PCR, FISH, giải trình tự gen), thời gian có thể kéo dài đến 2 tuần. Báo cáo sinh thiết thường bao gồm mô tả mô học, kết luận mô bệnh học và khuyến nghị lâm sàng nếu cần thiết.

Trong ung thư, sinh thiết xác định rõ:

  • Loại tổn thương (u lành, u ác, tổn thương thứ phát)
  • Mức độ biệt hóa hoặc độ mô học (grade)
  • Các yếu tố tiên lượng: hoại tử, xâm lấn mạch, chỉ số phân bào
Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch điều trị tiếp theo như phẫu thuật, hóa trị, xạ trị hoặc theo dõi.

Biến chứng và rủi ro

Mặc dù là thủ thuật an toàn, sinh thiết xương vẫn tiềm ẩn nguy cơ biến chứng nếu không được thực hiện đúng kỹ thuật hoặc trên bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao như rối loạn đông máu, tổn thương xương lớn hoặc gần mạch máu. Các biến chứng thường gặp gồm:

  • Đau sau sinh thiết: thường tự hết sau 24–72 giờ
  • Chảy máu tại chỗ: hiếm khi nghiêm trọng
  • Nhiễm trùng mô mềm hoặc xương: xảy ra <1%
  • Gãy xương: rất hiếm, chủ yếu khi sinh thiết xương đã yếu hoặc có bệnh lý nền như loãng xương nặng

Để hạn chế biến chứng, cần đánh giá nguy cơ trước sinh thiết bằng cách kiểm tra công thức máu, đông máu, và hình ảnh học trước đó. Bệnh nhân có bệnh lý nền cần điều trị ổn định trước thủ thuật. Sau sinh thiết, bệnh nhân được theo dõi ít nhất 2–4 giờ, và được hướng dẫn nghỉ ngơi, không vận động mạnh khu vực sinh thiết trong 24–48 giờ.

So sánh sinh thiết xương và các phương pháp chẩn đoán khác

Sinh thiết xương cung cấp thông tin trực tiếp về tổn thương ở mức tế bào và mô học, điều mà các phương pháp hình ảnh không thể xác định chính xác. Tuy nhiên, sinh thiết là thủ thuật xâm lấn, do đó cần so sánh với các phương pháp không xâm lấn như CT, MRI hoặc PET-CT.

Bảng so sánh:

Phương pháp Xâm lấn Chẩn đoán mô học Định vị tổn thương
X-quang Không Không Trung bình
CT / MRI Không Không Rất tốt
PET-CT Không Không Phát hiện chuyển hóa
Sinh thiết Phụ thuộc hình ảnh

Việc chỉ định sinh thiết nên dựa trên tổng hợp lâm sàng, hình ảnh và khả năng điều trị. Không nên chỉ định sinh thiết khi hình ảnh quá điển hình hoặc khi tổn thương không ảnh hưởng đến quyết định điều trị.

Vai trò trong điều trị và theo dõi

Sau khi có kết quả sinh thiết, đội ngũ điều trị có thể xác định chính xác chẩn đoán và xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp. Trong các khối u xương ác tính, kết quả sinh thiết xác định phân nhóm mô học để lựa chọn hóa trị trước mổ (neoadjuvant chemotherapy), phẫu thuật bảo tồn chi hoặc đoạn chi, hoặc kết hợp xạ trị nếu cần.

Sinh thiết cũng hữu ích trong theo dõi tái phát, nhất là khi hình ảnh học không rõ ràng hoặc có thay đổi trên nền mô sẹo sau điều trị. Trong một số trường hợp, sinh thiết lặp lại là cần thiết để xác định tiến triển bệnh hoặc chuyển dạng ác tính.

Tài liệu tham khảo

  1. Adams, H., et al. (2019). Percutaneous Bone Biopsy: Indications, Techniques, and Complications. Radiographics, 39(7), 1901–1916. Link
  2. Spathis, A., et al. (2021). Bone Biopsy in Oncology: Diagnostic and Therapeutic Implications. Diagnostics, 11(4), 654. doi:10.3390/diagnostics11040654
  3. StatPearls – Bone Biopsy. Link
  4. National Cancer Institute – Bone Cancer Diagnosis. Link
  5. American Academy of Orthopaedic Surgeons – Bone Biopsy. Link

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề sinh thiết xương:

Công nghệ giao hàng nano sinh học mới: Exosome miR-181b được thiết kế cải thiện sự kết hợp xương bằng cách điều chỉnh sự phân cực của đại thực bào Dịch bởi AI
Journal of Nanobiotechnology - - 2021
Tóm tắt Đặt vấn đề Nhiều bệnh nhân gặp phải tình trạng lỏng ghép sau khi cấy ghép hợp kim titan do phản ứng miễn dịch với các vật thể lạ, điều này có thể ức chế quá trình tạo xương tiếp theo, dẫn đến tình trạng lỏng ghép vô khuẩn và giảm sự tích hợp xương, trong khi hiện tại chưa có giải pháp phù hợp trong thực tiễn lâm sàng. Exosome (Exo) mang miRNA đã được chứng minh là một người mang nano thích... hiện toàn bộ
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC U LYMPHO TẾ BÀO B TẠI BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 519 Số 1 - 2022
Giới thiệu: Phân loại của Tổ chức y tế thế giới về u hệ tạo máu và mô lympho cập nhật năm 2016 (WHO 2016) được chấp thuận rộng rãi trong chẩn đoán u lympho. Trong đó u lympho tế bào B là thể bệnh chiếm tỉ lệ cao nhất. Đánh giá tình trạng tủy xương giúp phân chia giai đoạn bệnh. Hình thái mô học tủy xương có thể tương quan hoặc không tương quan với cơ quan ngoài tủy. Ngoài ra, u lympho còn gây ảnh ... hiện toàn bộ
#U lympho tế bào B #xâm nhập tủy xương #sinh thiết tủy xương
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG Ở NGƯỜI BỆNH NHIỄM VIRUS EPSTEIN BARR TRONG TỦY XƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2023 - 2024
Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam - Tập 2 Số 50 - Trang - 2025
Mục tiêu: Nghiên cứu mô tả một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở người bệnh nhiễm virus Epstein-Barr trong tủy xương.Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 71 người bệnh có kết quả xét nghiệm PCR-EBV dương tính trong dịch tủy xương tại Trung tâm huyết học - Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2023 đến tháng 1/2024.Kết quả: Kết quả thường gặp nhiều ở người bệnh trên 60... hiện toàn bộ
#Epstein-Barr virus #đại thực bào #sinh thiết tủy xương
Đánh giá lâm sàng về độ bền xương và nguy cơ gãy xương Dịch bởi AI
Current Osteoporosis Reports - Tập 15 Số 1 - Trang 32-42 - 2017
Bài báo này nhằm đánh giá và so sánh những tiến bộ gần đây trong việc đánh giá lâm sàng về các thay đổi trong tính chất cơ học của xương do loãng xương và các bệnh xương chuyển hóa khác cũng như các phương pháp điều trị của chúng. Ngoài tiêu chuẩn độ khoáng xương diện tích (aBMD) dựa trên DXA, đã có nhiều phương pháp khác được phát triển, bao gồm các phép đo cấu trúc dựa trên hình ảnh, kỹ thuật ph... hiện toàn bộ
#độ bền xương #nguy cơ gãy xương #loãng xương #kỹ thuật DXA #phân tích phần tử hữu hạn #siêu âm #sinh thiết xương #mô hình hóa thống kê
Việc sử dụng sinh thiết lõi xương cho phân tích sinh lý học tế bào Dịch bởi AI
Springer Science and Business Media LLC - Tập 51 - Trang 163-166 - 1979
Các mẫu sinh thiết lõi xương đã chứng tỏ là có hiệu quả cho việc phân tích sinh lý học tế bào ở những bệnh nhân mà từ đó không thể thu thập mẫu hút tủy xương, hoặc trong trường hợp có sự thiếu hụt hoặc không có tế bào tủy xương phân chia trong máu ngoại vi. Chất lượng nhiễm sắc thể trong kỳ giữa là đầy đủ cho các nghiên cứu băng.
#sinh thiết lõi xương #phân tích sinh lý học tế bào #nhiễm sắc thể #băng #tủy xương #tế bào tủy xương
Tác động của sinh thiết tủy xương đến việc đánh giá đáp ứng ở bệnh nhân lymphoma được điều trị bằng hóa trị miễn dịch trong các nghiên cứu GALLIUM và GOYA Dịch bởi AI
Blood Advances - Tập 4 - Trang 1589-1593 - 2020
Tóm tắt Việc sử dụng sinh thiết tủy xương (BMB) sau điều trị để xác nhận đáp ứng hoàn toàn (CR) trong các thử nghiệm lâm sàng về lymphoma đang là vấn đề gây tranh cãi. Chúng tôi đã đánh giá hồi cứu tác động của BMB đến việc đánh giá đáp ứng ở các bệnh nhân được điều trị hóa trị miễn dịch với lymphoma nang (FL) chưa được điều trị trước đó và lymphoma tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) trong các nghiên cứ... hiện toàn bộ
Sự phát triển và Angiogenesis Sử dụng Miễn dịch Hóa học Trong Dự Đoán Bệnh Đa Tủy Dương Dịch bởi AI
Indian Journal of Hematology and Blood Transfusion - Tập 32 - Trang 418-423 - 2016
Đa tủy dương là một khối u của tế bào plasma được đặc trưng bởi sự hiện diện của protein M trong huyết thanh và nước tiểu. Sự angiogenesis và phát triển đóng vai trò chính trong sinh bệnh học của nhiều loại khối u khác nhau. Nghiên cứu đã đánh giá sự phát triển và angiogenesis trong 48 trường hợp bệnh đa tủy dương, và đối chiếu với các thông số hình thái học và lâm sàng. Các đặc điểm hình thái học... hiện toàn bộ
#đa tủy dương #protein M #phát triển #angiogenesis #tế bào plasma #mật độ vi mạch #sinh thiết tủy xương
Thay đổi sinh cơ học ở đoạn liền kề sau khi cấy ghép thiết bị Cage plus Plate hoặc Zero-Profile trong phẫu thuật cắt đĩa đệm cổ trước và ghép xương ở các đoạn khác nhau Dịch bởi AI
Journal of Shanghai Jiaotong University (Science) - - 2023
Thiết bị Cage plus Plate (CP) và Zero-Profile (Zero-P) được sử dụng rộng rãi trong phẫu thuật cắt đĩa đệm cổ trước và ghép xương (ACDF). Nghiên cứu này nhằm so sánh những thay đổi về sinh cơ học ở các đoạn liền kề sau ACDF khi sử dụng thiết bị Zero-P và CP ở các đoạn khác nhau. Đầu tiên, các đoạn cổ từ C1 đến C7 được xây dựng và xác thực. Đồng thời, bốn mô hình phẫu thuật được phát triển bằng cách... hiện toàn bộ
#Cắt đĩa đệm cổ #Ghép xương #Hệ thống ghép nối Zero-Profile #Hệ thống ghép nối Cage plus Plate #Biomechanics
Khiếm khuyết lưng của xương bánh chè với gãy xương ở một thanh thiếu niên Dịch bởi AI
MUSCULOSKELETAL SURGERY - Tập 94 - Trang 93-97 - 2010
Chúng tôi báo cáo trường hợp của một cậu bé trẻ tuổi bị khiếm khuyết lưng của xương bánh chè (DDP) với gãy xương sau một chấn thương thể thao nhỏ. Cha mẹ của bệnh nhân (những người chuyên nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe) đã được cảnh báo về khả năng có bệnh u ở một lần khám trước đó và yêu cầu chẩn đoán chính xác. Mặc dù gãy xương hiếm khi được báo cáo trong trường hợp DDP, hình ảnh X-quan... hiện toàn bộ
#khiếm khuyết lưng của xương bánh chè #gãy xương #sinh thiết #phát triển không đặc hiệu #chấn thương thể thao
Tổng số: 26   
  • 1
  • 2
  • 3